vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N - Hoàng Văn Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
HUYỆN!BỐ!TRẠCH!
TỈNH!QUẢNG!BÌNH!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ
!
!
Bố Trạch, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH!

!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2018/TLST - HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1987; Trú tại : Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1985; Trú tại: Thôn Đ, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 4 năm 2018, về việc các đương sự đó thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Gia A, sinh ngày 10/6/2010 và Hoàng Hà P, sinh ngày 01/12/2012. Giao chị Trần Thị N trực tiếp nuôi con chung là cháu Hoàng Hà P và giao anh Hoàng Văn Đ trực tiếp nuôi con chung là cháu Hoàng Gia A. Chị N và anh Đ khẳng định mình có đủ điều kiện để nuôi con đến tuổi trưởng thành nên không ai yêu cầu đóng góp nuôi con chung. Cấm không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung:!Hai bên đương sự thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: + Án phí ly hôn : Chị Trần Thị N xin chịu toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ Nhà nước. Nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B (Biên lai số 0002766 ngày 26 tháng 3 năm 2018), như vậy chị Trần Thị N đã nộp đủ và được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ