vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1956; Địa chỉ: nhà số 210, ấp T1, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2018/QĐST-DSChâu Thành, ngày 16 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2013/TLST-DS ngày 16 tháng 01 năm 2013.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ng, sinh năm 1956;

Địa chỉ: nhà số 210, ấp T1, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp;

Bị đơn: Bà Trần Ngọc B, sinh năm 1964;

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Dương Văn D, sinh năm 1963;

Cùng địa chỉ: nhà số 351 ấp T2, xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1/ Bà Trần Ngọc B và ông Dương Văn D đồng ý trả cho bà Trần Thị Ng số tiền vốn vay và hụi còn thiếu là 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2/ Về án phí: Bà Trần Ngọc B và ông Dương Văn D nộp 313.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp Tháp (đã giải quyết giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm cho ông D và bà B, có xác nhận ngày 09/7/20197 của UBND xã T). Số tiền tạm ứng án phí bà Bích đã nộp là 200.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 038573 ngày 30/3/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành sẽ được khấu trừ sang tiền án phí bà B và ông D phải nộp. Như vậy bà B và ông D còn phải nộp 113.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Trần Thị Ng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.300.000 đồng theo biên lai thu số 10689 ngày 14/01/2013 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ