- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần N ly hôn anh Ngô T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần N và anh Ngô T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH KHÁNH HOÀ Số: 58/2017/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| C, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 155/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2017, giữa:
- Chị Trần N, sinh năm: 1992 Hộ khẩu thường trú: TDP XN, phường CPN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.
- Anh Ngô T, sinh năm: 1988 Hộ khẩu thường trú: TDP TS, phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Chỗ ở hiện nay: TDP M, phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần N và anh Ngô T. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Ngô K, sinh ngày: 11/5/2014. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ngô T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu Ngô K đủ 18 tuổi. * Anh Ngô T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần N và anh Ngô T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần N nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” và 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011756 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Vậy chị Trần N đã nộp đủ án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quy định: Kể từ ngày chị Trần N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Ngô T không thi hành khoản tiền phải cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND thành phố C. - TAND tỉnh Khánh Hòa. - Chi cục THADS Tp C. - UBND phường BN. - Lưu hồ sơ. - Lưu AV | THẨM PHÁN Lê Thị Hồng Công |