- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58/2017/QĐST -HNGĐ | Tuy An, ngày 26 tháng 7 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 70/2017/ TLST/HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa;
Nguyên đơn: Ông Dương Minh A – sinh năm 1962.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1960.
Đồng địa chỉ: Khu phố Long B, thị trấn Chí T, huyện Tuy A, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Dương Minh A và bà Nguyễn Thị Đ
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Có 03 con chung tên là Dương Minh T – sinh năm 1982, Dương Minh B – sinh năm 1985 và Dương Thị Minh T – sinh năm 1992. Hiện nay các con đã trưởng thành và có công việc làm ổn định nên các đương sự không yêu cầu gì.
- Về tải sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: ông A thỏa thuận tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí HNGĐ- ST, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng án phí đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 03422 ngày 16/5/2017 của chi cục THA.DS huyện Tuy A. Nên hoàn lại cho ông A 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền nêu trên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - THADS huyện Tuy An; - VKS huyện Tuy An; - UBND thị trấn Chí Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Phể |