vanban.org

Quyết định 58/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa Anh Khổng Hữu G, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN THIỆU HOÁ
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58 /2017/QĐST- HNGĐThiệu Hoá, ngày 06 tháng 07 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2017/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 06 năm 2017, giữa:

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu Giao, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Anh Khổng Hữu G, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 luật Hôn nhân gia đình năm 2014.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 ,điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 06 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị T, sinh năm 1986 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Anh Khổng Hữu G, sinh năm 1984 Trú tại: Thôn 2, xã Thiệu G, huyện Thiệu Hoá, tỉnh Thanh Hóa

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Tình và anh Khổng Hữu Giáp.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung với nhau, tên cháu là Khổng Thị Hồng t, sinh ngày 18/08/2006 và cháu Khổng Hữu Gia H, sinh ngày 06/12/2009. Ly hôn vợ chồng chị T, anh G thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi dưỡng hai cháu, anh G có nghĩa vụ đóng góp nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 500.000đ ( Năm trăm nghìn đồng)/ một cháu ( Hai cháu là một triệu đồng) kể từ tháng 6 năm 2017 cho đến khi các cháu 18 tuổi.

Anh G được quyền đi lại chăm sóc con chung, chị T không được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vợ chồng chị T, anh G thỏa thuận chị Tình nộp tiền án phí ly hôn sơ thẩm của chị, án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung thay cho anh G . Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị T đã nộp theo biên lai số AA/2014/ 0001165 ngày 01 tháng 06 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ