- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2017/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn TB, xã ĐBT, huyện SH, tỉnh Phú Yên
- Bị đơn: Anh Phạm T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn TB, xã ĐBT, huyện SH, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm T có 01 con chung tên Phạm Quốc Đ, sinh ngày 07/6/2012. Khi ly hôn giao chị K được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến khi cháu Đ thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản đủ để tự nuôi mình. Chị K không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh T.
* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K và anh Phạm T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị K tự nguyện chịu 150.000đ Một trăm năm mươi nghìn đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ th m, được tính trừ vào số tiền 300.000đ chị K đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0008134 ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị K số tiền 150.000đ Một trăm năm mươi nghìn đồng tiền tạm ứng án phí nộp thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh; - CCTHADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Đức Bình Tây; - Lưu: Vp, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣơng Thị Đông |