- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thúy Anh - Lê Đình Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Lê Đình D.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thúy A Địa chỉ: Đội X, thôn M, xã N, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
Bị đơn: Anh Lê Đình D Địa chỉ: Đội X, thôn M, xã N, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Lê Đình D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thúy A là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Lê Trần Khánh L, sinh ngày 06 tháng 4 năm 2013 và Lê Trần Khánh B, sinh ngày 20 tháng 6 năm 2016 đến khi hai con chung đủ 18 tuổi. Anh Lê Đình D có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi hai con chung đủ 18 tuổi.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu toà án giải quyết nên không đề cập xem xét.
- Về án phí dân sự: Chị Trần Thị Thúy A tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0003164 ngày 03/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện H; - Toà án nhân dân Tỉnh QN; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Giang Thanh |