- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T, sinh năm 1881 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2017/QĐST -HNGĐ | Đ, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ma Thị T, sinh năm 1981.
Trú tại: Xóm N D, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982.
Trú tại: Xóm N D, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Thị T, sinh năm 1881 và anh Hoàng Văn T, sinh năm 1982. Đều trú tại: Xóm ND, xã ĐB, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Khi ly hôn chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn T thống nhất thỏa thuận để chị Ma Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Hoàng Văn Đ, sinh ngày 29/8/2004 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Hoàng Văn T có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Hoàng Văn T, do chị T không yêu cầu và được anh T đồng ý.
2.2. Về tài sản chung: Chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn T xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình chồng: Chị Ma Thị T và anh Hoàng Văn T xác định không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết .
2.5. Về án phí: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0017873 ngày 29 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Ma Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TA ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đ (2 bản); - Chi cục THADS huyện Đ; - Các đương sự (2 bản); - UBND xã ĐB; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thiện Hoàng |