vanban.org

Quyết định 579/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tường V và ông Nguyễn Anh H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Tường V và ông Nguyễn Anh H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 17/7/2017 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp lu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ H
Số: 579/2023/QĐST-HNGĐ
T, ngày 28 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T, THÀNH PHỐ H

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 548/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Lê Thị Tường V, sinh năm 1997; Thường trú: 292 tổ 1 ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Đ; Chỗ ở hiện nay: 91 đường T, phường T, quận T, Thành phố H.

Ông Nguyễn Anh H, sinh năm 1993; Thường trú: Thôn K, xã C, huyện P, tỉnh B; Chỗ ở hiện nay: 278 đường H, phường H, quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà V và ông H tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đ theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 ngày 17/7/2017.

Thời gian đầu hai vợ chồng chung sống bình thường nhưng đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, hai bên thường cãi vã khiến mâu thuẫn càng trầm trọng. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Gia K, sinh ngày 01/01/2018 và Nguyễn Ngọc Uyên T, sinh ngày 24/6/2020. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận ông Hầu nuôi con chung Gia K, bà V nuôi con chung Uyên T. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H, bà V do ông H, bà V không yêu cầu.

Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Hai bên không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tường V và ông Nguyễn Anh H thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Tường V và ông Nguyễn Anh H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 97 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 17/7/2017 chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Anh H trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Hoàng Gia K, sinh ngày 01/01/2018; Bà Lê Thị Tường V trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Ngọc Uyên T, sinh ngày 24/6/2020. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông H, bà V do ông H, bà V không yêu cầu.

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.

+ Ông H, bà V có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Hai bên xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà V và ông H chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà V và ông H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006252 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ