- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ HẢI HIỀN- TÔN MINH TRÍ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 579/2021/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 701/2021/ TLST-HNGĐ ngày 08/11/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Thị Hải H, sinh năm: 1980;
- Anh Tôn Minh T; sinh năm:1978;
HKTT và trú tại: p406, Nơ 4B Bán đảo Linh Đàm, phường HL, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, chị Nguyễn Thị Hải H và anh Tôn Minh T trình bày:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Tôn Minh T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Khương Mai, quận Thanh Xuân, H vào ngày 18/10/2006. Quá trình sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay chị H, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh chị thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị H, anh T xác nhận anh chị có 02 con chung là: Tôn Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 09/01/2008 và Tôn Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 25/8/2015. Anh chị thỏa thuận, chị H trực tiếp nuôi cả hai con chung.
Cấp dưỡng nuôi con: Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ con/ tháng( 6.000.000 đồng/ 02 con/ tháng).
Chị H, anh T xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết chị H, anh T không có thai chung.
- Về tài sản chung: Chị H, anh T tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị H, anh T không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh T đồng ý để chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Ngoài ra chị H, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/11/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hải H và anh Tôn Minh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị H, anh T xác nhận anh chị có 02 con chung là: Tôn Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 09/01/2008 và Tôn Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 25/8/2015. Giao cả hai con chung Tôn Nguyễn Tuấn M và Tôn Nguyễn Tuấn K cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ 01 con/ tháng( 6.000.000 đồng/ 02 con/ tháng); kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 19/11/2021) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Anh T có quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Chị H, anh T xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: Chị H, anh T xác nhận tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: Chị H, anh T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H, anh T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền chị H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 00049549 ngày 08/11/2021 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBND P Khương Mai, Quận Thanh Xuân, H; ( Số 77 quyển số 01 ngày 18.10.2006)
- Lưu hồ sơ.
LÊ HƯƠNG G