vanban.org

Quyết định 578/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H1 và chị Đào

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: anh Nguyễn Văn H1, chị Đào Thị Hải Y có 02 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H1 và chị Đào
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 578/2023/QĐST-HNGĐThanh Trì, ngày 30 tháng 11 năm 2023

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số /2023/TLST-HNGĐ ngày

20/11/2023 giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1993

HKTT: thôn 3, xã V, huyện T, Hà Nội

Chỗ ở: thôn 3, xã V, huyện T, Hà Nội

Bị đơn: chị Đào Thị Hải Y, sinh năm 1999

HKTT: thôn 3, xã V, huyện T, Hà Nội

Chỗ ở: Đội 1, thôn Đ, xã D, huyện T, Hà Nội

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và

Điều 83 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

22/11/2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/11/2023 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H1 và chị Đào

Thị Hải Y

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: anh Nguyễn Văn H1, chị Đào Thị Hải Y có 02 con

chung là Nguyễn Gia H2, sinh ngày 28/06/2016 và Nguyễn Gia H3, sinh ngày 30/05/2018. Sau ly hôn, giao cả hai con chung cho anh Nguyễn Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Đào Thị Hải Y có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng cho cả hai cháu cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Chị Đào Thị Hải Y có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: anh Nguyễn Văn H1 và chị Đào Thị

Hải Y không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

* Về án phí: anh Nguyễn Văn H1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí

hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì theo biên lai số 6804 ngày 20/11/2023. Anh H1 đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ