vanban.org

Quyết định 578/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 15/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh có 02 con chung là cháu Bùi Công H, sinh ngày 21/7/2015 và cháu Bùi Công Đ, sinh ngày 10/01/2018. Hiện nay các cháu sức khỏe bình thường, chị Nh không có thai. Sau khi ly hôn, giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "N Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:578/2022/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 15 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 593/2022/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Bùi Công N, sinh ngày 18 tháng 12 năm 1987. Hộ khẩu thường trú: Khu 7, phường PC, thị xã QY, tỉnh QN. Hiện trú tại: Căn hộ 11A2, Tòa nhà CT4, khu đô thị mới VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN. Chị Lê Thị Nh, sinh ngày 08 tháng 7 năm 1988. Hộ khẩu thường trú và trú tại: Căn hộ 11A2, Tòa nhà CT4, khu đô thị mới VK, phường LK, quận HĐ, thành phố HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Công H, sinh ngày 21/7/2015 và cháu Bùi Công Đ, sinh ngày 10/01/2018. Hiện nay các cháu sức khỏe bình thường, chị Nh không có thai. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất để chị Lê Thị Nh được tiếp tục chăm sóc giáo dục cả hai con chung cho đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật.. Về phần cấp dưỡng: Chị Lê Thị Nh không yêu cầu anh Bùi Công N phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị. [3]. Về tài sản chung: anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh đều thống nhất trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về vay nợ chung: anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh đều thống nhất trình bày vợ chồng không có vay nợ chung..

. Về lệ phí: anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị Nh tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Công N và chị Lê Thị Nh có 02 con chung là cháu Bùi Công H, sinh ngày 21/7/2015 và cháu Bùi Công Đ, sinh ngày 10/01/2018. Hiện nay các cháu sức khỏe bình thường, chị Nh không có thai. Sau khi ly hôn, giao cả hai con chung cháu Bùi Công H, sinh ngày 21/7/2015 và cháu Bùi Công Đ, sinh ngày 10/01/2018 cho chị Lê Thị Nh được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cả hai con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Nh không yêu cầu anh Bùi Công N phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Bùi Công N cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật. Anh Bùi Công N được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung. Không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Nh tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lê Thị Nh đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010425 ngày 04 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ