- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hải D và Trịnh Anh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 577/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 569/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Trịnh Anh T, sinh năm 1991.
- Chị Phạm Thị Hải D, sinh năm 1991.
Cùng nơi thường trú và nơi ở hiện tại: P616 CT1, KĐT M, TDP số X, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố N, tỉnh N vào ngày 27/12/2014. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng trong quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, mục đích hôn nhân đã không còn đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh chị cùng đề nghị Toà án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D có 01 con chung là cháu Trịnh Đăng Nhật M, sinh ngày 01/11/2017. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M. Về cấp dưỡng nuôi con, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2025 đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Trịnh Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 12 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D có 01 con chung là cháu Trịnh Đăng Nhật M, sinh ngày 01/11/2017. Chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu M sau ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu M của anh T, mức cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2025 đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi, thỏa thuận khác.
Anh Trịnh Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Anh T và chị Phạm Thị Hải D không có tài sản chung, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trịnh Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai Ký hiệu: BLTU/23 số 0027763 ngày 12/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường T, thành phố N, tỉnh N (Sổ hộ tịch số 83-ĐKKH, quyển số 01/2014 ngày 27/12/2014); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thúy Anh |