- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trương Kim A - Cao Thị Chúc B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NC DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 577/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 09 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nC và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0497/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trương Kim A
Sinh năm: 1988
Địa chỉ thường trú: 6A đường M, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Cao Thị Chúc B
Sinh năm: 1988
Địa chỉ thường trú: 6A đường M, Phường X, quận Y, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 25, quyển số 01/2010 do Ủy ban nC dân xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trương Kim A và bà Cao Thị Chúc B ngày 03 tháng 5 năm 2010 cùng lời trình bày của các bên có cơ sở xác định quan hệ hôn nC giữa ông Trương Kim A và bà Cao Thị Chúc B là hôn nC hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, Tòa án nC dân quận Bình Thạnh đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, hôn nC giữa ông A và bà B là hôn nC hợp pháp, tuy nhiên cuộc hôn nC này đã không đạt được mục đích nên sự thỏa thuận của các đương sự về việc thuận tình ly hôn là tự nguyện và đúng pháp luật, nghĩ nên công nhận.
Về con chung: Ông A và bà B có 02 con chung là Trương Bảo C - sinh ngày 01/5/2012 và Trương Đình D - sinh ngày 20/05/2019. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C và trẻ D cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D. Xét thấy, sự thỏa thuận của các bên về con chung là tự nguyện, đúng pháp luật và phù hợp với nguyện vọng của con chung nên có cơ sở để công nhận.
Về tài sản chung: Ông A và bà B không yêu cầu giải quyết vấn đề tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nC và gia đình: Ông Trương Kim A và bà Cao Thị Chúc B phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nC và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nC: Ông Trương Kim A và bà Cao Thị Chúc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trương Bảo C - sinh ngày 01/5/2012 và Trương Đình D - sinh ngày 20/05/2019. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C và trẻ D cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông A không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D.
Bà B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nC gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông Trương Kim A và bà Cao Thị Chúc B thỏa thuận chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017937 ngày 04/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Y, thành phố Hồ Chí Minh; ông A và bà B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nC gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.Hồ Chí Minh; - VKSND Q.Y; - Chi cục THADS Q.Y; - UBND X.T H.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thiện Liên Hương |