vanban.org

Quyết định 576/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến T và anh Trần Anh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Yến T và anh Trần Anh H có 02 con chung là cháu Trần Trung K, sinh ngày 27/11/2014 và cháu Trần Hà M, sinh ngày 13/05/2018. Chị Trần Yến T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Trung K và cháu Trần Hà M. Tạm hoãn việc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến T và anh Trần Anh H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 576/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 27 tháng 06 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 539/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/06/2022 về việc: Tranh chấp ly hôn, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Yến T, sinh năm 1992; HKTT: phường D, quận Đ, Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Trần Anh H, sinh năm 1987; HKTT: phường D, quận Đ, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/06/2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/06/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Yến T và anh Trần Anh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Yến T và anh Trần Anh H có 02 con chung là cháu Trần Trung K, sinh ngày 27/11/2014 và cháu Trần Hà M, sinh ngày 13/05/2018. Chị Trần Yến T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Trung K và cháu Trần Hà M. Tạm hoãn việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Trần Anh H cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.

Anh Trần Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Trần Yến T và anh Trần Anh H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Trần Yến T và anh Trần Anh H không có nợ chung (không có vay nợ chung của ai và cũng không cho ai vay nợ), không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trần Yến T nộp toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai số 0070304 ngày 17/06/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ