vanban.org

Quyết định 576/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 107, quyển số 01/2003 ngày 09 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh Ph và Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 576/2021/QĐST-HNGĐCủ Chi, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1981.

* Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1984.

Cùng thường trú: số 72A đường Tỉnh Lộ 2, tổ 3, ấp V, xã Tr, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 25 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 5 năm 2021 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N;

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 107, quyển số 01/2003 ngày 09 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh P, sinh năm 1981.

* Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1984.

Cùng thường trú: số 72A đường Tỉnh Lộ 2, tổ 3, ấp V, xã Tr, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

- Về con chung: có hai con chung tên Nguyễn Minh K, sinh ngày 13/4/2004 và Nguyễn Thị Hoài Th, sinh ngày 30/11/2011.

Ông P được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị Hoài Th. Ông P không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi con.

Bà N được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Nguyễn Minh K. Bà N không yêu cầu ông P cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông P, bà N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu ông P, bà N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của không trực tiếp nuôi dưỡng con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Nghĩa vụ dân sự chung: Ông Nguyễn Minh P và bà Trần Thị N cùng xác định không có.

* Án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ông P tự nguyện nộp, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0086072 ngày 20 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cấn trừ, hoàn lại cho ông P số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ