- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1982; Bị đơn: Anh Phạm Thế D, sinh năm 1981; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 576/2018/QĐST - HNGĐ | H, ngày 25 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 673/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ 28 khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Phạm Thế D, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 28 khu 3, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/10/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị B, sinh năm 1982; Bị đơn: Anh Phạm Thế D, sinh năm 1981; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị B và anh Phạm Thế D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phạm Thế D trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm B H sinh ngày 20/7/2009 và Phạm Sơn L sinh ngày 12/12/2010, đến tuổi thành niên. Chị Trương Thị B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Phạm Thế D là 500.000đ/tháng/một con chung, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, cho đến khi con chung thành niên. Chị Trương Thị B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Thị B tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 05/9/2018, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000092 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THA Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Mạnh Chiến (đã ký) |