vanban.org

Quyết định 576/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: 75/2 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị N có mặt. Bị đơn: anh Ngô Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: 75/2 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Anh H có mặt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị N yêu cầu ly hôn với anh Ngô Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 576/2018/QĐST-HNGĐThạnh Phú, ngày 16 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Thanh Minh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Dương Văn Hai 2. Ông Nguyễn Văn Sơn -Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tơ-Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú-tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Phú Quí-Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 506/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: 75/2 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Chị N có mặt.

- Bị đơn: anh Ngô Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: 75/2 ấp AH, xã M, huyện P, tỉnh Bến Tre. Anh H có mặt. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Nguyễn Thị N và anh Ngô Văn H thuận tình ly hôn. Chị N và anh H không yêu cầu nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi 02 con chung tên Ngô Văn A, sinh ngày 07/7/2005 và Ngô Thị Yến Nh, sinh ngày 20/02/2008. Do chị N không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét giải quyết. Anh Ngô Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết anh Ngô Văn H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con, chị Nguyễn Thị N có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Về tài sản chung: chị N và anh H tự thỏa thuận nên không xem xét giải quyết. 4. Về nợ chung: không có nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: chị Nguyễn Thị N phải nộp 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018487 ngày 16 tháng 7 năm 2018 và đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ