- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 575/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 429/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Nguyễn Thị Thanh T1
Ngày sinh: 25/11/1979
Số CCCD: 05617…
Ngày cấp: 17/6/2022
Địa chỉ: A Chung cư C, Ấp F, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh. + Ông Phạm Xuân T2
Ngày sinh: 23/02/1972
Số CCCD: 00790…
Ngày cấp: 05/6/2022
Địa chỉ: B N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026, các đương sự thỏa thuận như sau: [1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 xác định có 02 con chung tên Phạm Xuân T3, sinh ngày 23/3/2006, giới tính: Nữ và Phạm Minh T4, sinh ngày 06/9/2007, giới tính: Nam. Hiện các con chung đã trưởng thành. [3]. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 cùng chịu lệ phí Tòa án. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Ủy ban nhân dân xã B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 06/6/2018 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 xác định có 02 con chung tên Phạm Xuân T3, sinh ngày 23/3/2006, giới tính: Nữ và Phạm Minh T4, sinh ngày 06/9/2007, giới tính: Nam. Hiện các con chung đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thanh T1 và ông Phạm Xuân T2 cùng chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015945 ngày 16/3/2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Xuân Hương |