vanban.org

Quyết định 575/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ H và ông Hồ Vĩnh P. 2.

Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Hỗ Vĩnh P1 có 02 con chung là Hồ Anh T, sinh ngày 27/02/2013 và Hồ Vĩnh P2, sinh năm 2004. Con chung Hồ Vĩnh P2 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Ông Hồ Vĩnh P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Anh T, sinh ngày 27/0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình giữa bà Lê Thị Mỹ H và ông Hồ Vĩnh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ H và ông Hồ Vĩnh P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 575/2026/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG NAI

[ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 569/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1988 Địa chỉ: A, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Ông Hồ Vĩnh P, sinh năm 1986 Địa chỉ: A, khu phố T, phường B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mỹ H và ông Hồ Vĩnh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị Mỹ H và ông Hỗ Vĩnh P1 có 02 con chung là Hồ Anh T, sinh ngày 27/02/2013 và Hồ Vĩnh P2, sinh năm 2004. Con chung Hồ Vĩnh P2 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Ông Hồ Vĩnh P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Hồ Anh T, sinh ngày 27/02/2013. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà Lê Thị Mỹ H không phải cấp dưỡng nuôi con. Vì quyền lợi của con chung chưa thành niên, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về thuận tình ly hôn là 150.000 đồng; bà H, ông P thoả thuận bà H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số 0003386 ngày 05/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai được trừ vào án phí bà H phải chịu; Còn lại hoàn trả cho bà Lê Thị Mỹ H số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ