vanban.org

Quyết định 575/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm: 1990; Địa chỉ: 45 Kênh N, phường Bình H, quận BThành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 575/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 541/2024/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm V, sinh năm: 1990;

Địa chỉ: 45 Kênh N, phường Bình H, quận BThành phố Hồ Chí Minh;

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Võ Anh T, sinh năm: 1996 – Là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Hợp đồng ủy quyền ngày 02/8/2024).

- Bị đơn: 1/ Ông Đào Văn K, sinh năm: 1979;

2/ Bà Đào Thị Kiều N, sinh năm: 1983;

Cùng trú tại địa chỉ: B14/10 Hoàng P, xã B, huyện B1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/ Đại diện hợp pháp của nguyên đơn bà Võ Anh T và bị đơn ông Đào Văn K, bà Đào Thị Kiều N thống nhất:

2.2/ Ông Đào Văn K và bà Đào Thị Kiều N còn nợ bà Trần Thị Cẩm V số tiền nợ gốc và lãi tạm tính đến ngày 01/8/2024 là 2.058.939.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm mươi tám triệu chín trăm ba mươi chín ngàn đồng) phát sinh từ Thỏa thuận thanh lý hợp tác ký ngày 05/02/2024.

2.3/ Ông Đào Văn K và bà Đào Thị Kiều N có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền 2.058.939.000 đồng (Hai tỷ không trăm năm mươi tám triệu chín trăm ba mươi chín ngàn đồng) theo phương thức và thời gian sau:

Trả 01 (một) lần và ngay sau khi bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.4/ Ông Đào Văn K và bà Đào Thị Kiều N có trách nhiệm trả tiền lãi phát sinh cho bà Trần Thị Cẩm V kể từ ngày 02/8/2024 cho đến khi thi hành xong khoản nợ theo lãi suất thỏa thuận 01%/tháng theo bản Thỏa thuận thanh lý hợp tác ký ngày 05/02/2024

2.5/ Án phí dân sự sơ thẩm là: 36.589.390 đồng (Ba mươi sáu triệu năm trăm tám mươi chín ngàn ba trăm chín mươi đồng) ông Đào Văn K và bà Đào Thị Kiều N tự nguyện chịu.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Cẩm V số tiền tạm ứng án phí đã nộp 36.403.900 đồng (Ba mươi sáu triệu bốn trăm linh ba ngàn chín trăm đồng) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 004178 ngày 20/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ