- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "n-d"
- Tòa quyết gì? Sữa chữa Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số: 575/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 575/2019/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 18 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 799/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Minh N, sinh năm 1974;
Bà Dƣơng Thanh D, sinh năm 1974;
Cùng hộ khẩu thƣờng trú: Ấp Vàm Xáng, xã P, huyện P1, tỉnh C; tạm trú: Ô9 TĐC 4, KDC V, phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã P, huyện P1, tỉnh C, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 19/4/2016. Trong thời gian chung sống, vợ chồng thƣờng xuyên phát sinh mâu thuẫn, sống không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Trong quá trình chung sống, ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D có 02 ngƣời con chung tên Võ Tuyết M, sinh ngày 06/01/1995 và Võ Thị Mai H, sinh ngày 27/9/2008. Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Dƣơng Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung Võ Thị Mai H. Riêng con chung Võ Tuyết M do đã thành niên nên ông N và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D thống nhất: Ông Võ Minh N cấp dƣỡng nuôi con chung Võ Thị Mai H mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dƣỡng tính từ tháng 7 năm 2019.
Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D.
- Về con chung: Bà Dƣơng Thanh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con chung Võ Thị Mai H, sinh ngày 27/9/2008.
- Về cấp dƣỡng: Ông Võ Minh N cấp dƣỡng nuôi con chung tên Võ Thị Mai H mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dƣỡng tính từ tháng 7 năm 2019.
Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣợc cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣỡng nuôi con.
Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu ngƣời phải thi hành án chậm trả còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tƣơng ứng với thời gian chƣa thi hành án.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Minh N và bà Dƣơng Thanh D chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0035429 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dƣơng;
- VKSND thị xã Thuận An;
- Chi cục THADS thị xã Thuận An;
- UBND xã P, huyện P1, tỉnh C (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 19/4/2016);
- Đƣơng sự;
- Lƣu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Tố Uyên TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ THUẬN AN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: /2019/QĐ-SCQĐ
Thuận An, ngày 24 tháng 6 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Xét thấy cần sữa chữa quyết định do có sai sót về lỗi chính tả trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số: 575/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, giữa: Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Võ Minh N, sinh năm 1974;
Bà Dƣơng Thanh D, sinh năm 1974;
Cùng hộ khẩu thƣờng trú: Ấp Vàm Xáng, xã P, huyện P1, tỉnh C; tạm trú: Ô9 TĐC 4, KDC V, phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
QUYẾT ĐỊNH
Sữa chữa Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự số: 575/2019/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhƣ sau:
Tại dòng thứ 31 từ trên xuống tại trang 2 của phần Quyết định đã ghi:
“3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.”
Nay sữa chữa nhƣ sau: “3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.”
2. Các phần khác của quyết định giữ nguyên.
Toà án nhân dân thị xã Thuận An thông báo đến những ngƣời tham gia tố tụng và các cơ quan hữu quan biết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THA dân sự thị xã Thuận An; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu. | THẨM PHÁN Nguyễn Tố Uyên |