- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:574/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Đông Anh, ngày 16 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 539/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh ngày 16/7/1981; Cư trú tại: Tổ 7, Phường N, quận L, Hà Nội
Bị đơn: Anh Trần Bá H, sinh ngày 20/3/1978; HKTT tại: thôn A, xã B, huyện T, tỉnh Hưng Yến; Tạm trú: Số 27E, tổ 22, thị trấn Đ, huyện Đ, thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/02/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT Đ ỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Trần Bá H.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng chị D và anh H có 03 con chung là Trần Hiếu T, sinh ngày 03/02/2001, Trần Thị Khánh H1, sinh ngày 13/11/2004 và Trần Tú V, sinh ngày 09/01/2008. Ly hôn, cháu Trần Hiếu T đã thành niên, chị D trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung còn lại là cháu H1, cháu V và hai bên thống nhất không yêu cầu giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) mỗi bên chịu ½ chị D tự nguyện chịu cả, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị đã nộp tạm ứng án phí dân sự tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0017658 ngày 02/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. Hoàn trả chị D 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Đông Anh; - Toà án NDTP Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đông Anh; - UBND xã B, huyện T, Hưng Yên; - Lưu án; | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |