- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 574/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 574/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Hoàng Ngọc H, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Số 12/16 đường L, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Chị Phan Thị Thủy T, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số 60 đường Đinh Tiên H, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 17/9/2008. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại 12/16 đường L, phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Cuộc sống vợ chồng hạnh phúc đến năm 2014 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn: Vợ chồng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm nên vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vả làm cho cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Từ đầu năm 2016 đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T cảm thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng không thể hàn gắn được nên anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T cùng gửi đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T có 01 con chung là cháu Hoàng Ngọc T, sinh ngày 17/02/2010, hiện nay đang ở với anh Hoàng Ngọc H. Nay thuận tình ly hôn anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T thỏa thuận như sau: Giao cháu Hoàng Ngọc T cho anh Hoàng Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc cháu Hoàng Ngọc T trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị Thủy T thỏa thuận cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Hoàng Ngọc T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến lúc cháu Hoàng Ngọc T trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T đã nộp theo biên lai thu số 006081 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T đã nộp đủ, nay không phải nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Hoàng Ngọc T sinh ngày 17/02/2010 cho anh Hoàng Ngọc H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến lúc cháu Hoàng Ngọc T trưởng thành, đủ 18 tuổi. Chị Phan Thị Thủy T thỏa thuận cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Hoàng Ngọc T mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), kể từ tháng 12/2018 cho đến lúc cháu Hoàng Ngọc T trưởng thành, đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Chị Phan Thị Thủy T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T xác nhận vợ chồng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T đã nộp theo biên lai thu số 006081 ngày 18/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T đã nộp đủ, nay không phải nộp.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT Huế; - VKSND thành phố Huế; - Chi cục THSDS thành phố Huế; - UBND phường T, thành phố Huế (Anh Hoàng Ngọc H và chị Phan Thị Thủy T ĐKKH số: 102/2008, ngày 17/9/2008); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu dán án. | THẨM PHÁN Huỳnh Trọng Cẩn |