- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thùy D - S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy D và ông S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 573/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 399/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thùy D, sinh năm: 1997.
Địa chỉ: đường G, khu phố A, phường V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông S, sinh năm: 1986.
Địa chỉ tạm trú: ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: đường L, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Thùy D và ông S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc nuôi con:
Bà Lê Thị Thùy D và ông S thống nhất xác nhận không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.
2.2. Về tài sản chung: Bà Lê Thị Thùy D và ông S thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Lê Thị Thùy D và ông S thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Lê Thị Thùy D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Lê Thị Thùy D đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013762 ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị Thùy D một phần số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Lê Thị Thùy D đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án (15). | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |