vanban.org

Quyết định 573/2024/QDST-HNGD — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A. Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 25/11/2021 do UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội cấp ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A không còn giá trị pháp lý.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con: Xác nhận ông H và bà Hải A có 01 (Một) con chung là Nguyễn Linh C – sinh ngày 18/3/2022 (Nữ). Sau khi ly hôn, bà Hải A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh C. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho bà Hải A số tiền là … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A. Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 25/11/2021 do UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội cấp ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A không còn giá trị pháp lý.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HAI BÀ TRƯNG

NAM

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 573/2024/QĐST-HNGĐ

Quận Hai Bà Trưng, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 533/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2024 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H - sinh năm 1984; HKTT: Tổ B, phường N, quận L, thành phố Hà Nội;

- Bị đơn: Bà Trương Hải A - sinh năm 1999; HKTT và nơi ở: Số B nhà Y, T, phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội;

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A. Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 25/11/2021 do UBND phường Đ, quận H, thành phố Hà Nội cấp ông Nguyễn Quốc H và bà Trương Hải A không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con: Xác nhận ông H và bà Hải A có 01 (Một) con chung là Nguyễn Linh C – sinh ngày 18/3/2022 (Nữ). Sau khi ly hôn, bà Hải A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh C. Ông H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho bà Hải A số tiền là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn)/ tháng, kể từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung thành niên

Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Ông H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Ông H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0024158 ngày 31/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Nay chuyển thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ