vanban.org

Quyết định 573/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Tố Q và anh Lê Văn H. 2.

Về con chung: Anh H và chị Q có một người con chung tên Lê Đức M, sinh ngày 21/10/2013. Giao cháu Lê Đức M cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Q và các thành viên gia đình (nếu có) phải tạo điều kiện và không ai được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn - Nguyên đơn: Trịnh Thị Tố Q - Bị đơn: Lê Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Tố Q và anh Lê Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 573/2017/QĐST-HNGĐ
Châu Phú, ngày 27 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 514/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Tố Q, sinh năm 1992; nơi cư trú: Tổ 13, ấp CD, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ 13, ấp CD, xã TMT, huyện CP, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Tố Q và anh Lê Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh H và chị Q có một người con chung tên Lê Đức M, sinh ngày 21/10/2013. Giao cháu Lê Đức M cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Q và các thành viên gia đình (nếu có) phải tạo điều kiện và không ai được cản trở anh H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, hạn chế quyền thăm nom con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị Tố Q tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0017456 ngày 13/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Phú, tỉnh An Giang. Chị Trịnh Thị Tố Q được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Cỡ chữ