vanban.org

Quyết định 572 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị NNM và anh NTT . Về con chung: Chị NNM và anh NTT có 02 con chung cháu NMK, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NAT, sinh ngày xx/xx/20xx. Cháu NMK đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu NMK cho chị NNM trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
__________________
Số: xxx/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QuyÕt ®Þnh

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 397/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 /7/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1- Chị NNM, sinh ngày xx/x/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục

trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx; HKTT và nơi ở: Số xx NKH, phường TB, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

2 Anh NTT, sinh ngày xx/x/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục

trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/20xx ; HKTT và nơi ở: Tổ xx, phường NT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị NNM và anh NTT kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày xx/x/20xx tại UBND phường TB, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.

. Chị NNM và anh NTT yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 07/8/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

. Về con chung: Chị NNM và anh NTT có 02 con chung cháu NMK, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NAT, sinh ngày xx/xx/20xx. Cháu NMK đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu NMK cho chị NNM trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh NTT có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung NMT trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

. Về tài sản và nhà ở chung: Chị NNM và anh NTT xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Chị NNM và anh NTT xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

. Về lệ phí tòa án: anh NTT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị NNM và anh NTT .

- Về con chung: Chị NNM và anh NTT có 02 con chung cháu NMK, sinh ngày xx/xx/20xx và cháu NAT, sinh ngày xx/xx/20xx. Cháu NMK đã trưởng thành, trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu NMK cho chị NNM trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh NTT có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000đ/1 tháng, kể từ tháng 8/2023 cho đến khi con chung NMT trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

anh NTT có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Ngọc Minh và anh Nguyễn Thế Toàn xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị NNM và anh NTT không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: anh NTT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008000 ngày 10/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ