vanban.org

Quyết định 572/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHAN VĂN TUY A- NGUYỄN THỊ Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 572/2022/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 25 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 776/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nhan Văn Tuy A, sinh năm 1986; nơi thường trú: Ấp H, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang; nơi tạm trú: Tổ 5, khu phố H, phường H, thị xã Y, tỉnh Bình Dương;

- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1988; nơi thường trú: Ấp K, xã T, huyện A, tỉnh An Giang; nơi tạm trú: Số T13/2, tổ 20, khu phố B, phường T, thành phố A, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh An Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 20, ngày 12/02/2008. Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã, khiến cho hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay, ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ không còn thương yêu, quý trọng, quan tâm lẫn nhau, người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc nhau.

Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ có 02 con chung tên Nhan Minh S, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2008 và Nhan Minh T, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2019. Sau khi ly hôn, ông Nhan Văn Tuy A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nhan Minh S, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2008. Bà Nguyễn Thị Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung tên Nhan Minh T, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2019.

. Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ không cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung tên Nhan Minh S, sinh ngày 16 tháng 4 năm 2008 cho ông Nhan Văn Tuy A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Giao con chung tên Nhan Minh T, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2019 cho bà Nguyễn Thị Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ không cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nhan Văn Tuy A và bà Nguyễn Thị Đ phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0002924 ngày 04 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ