vanban.org

Quyết định 572/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 05/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Ông Nguyễn Nhật A, sinh năm 1990 Địa chỉ: 27 Đường 3158B đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________
Số: 572/2018/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 05 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 553/2018/TLST-HNGĐ ngày 02/5/2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Ông Nguyễn Nhật A, sinh năm 1990

Địa chỉ: 27 Đường 3158B đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Lê Đại Thảo B, sinh năm 1990

Địa chỉ: 362/24 đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/5/2018.

XÉT THẤY:

Ông Nguyễn Nhật A và bà Lê Đại Thảo B tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 63/2016 do UBND Phường X, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 07/6/2016.

Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :

Ông Nguyễn Nhật A, sinh năm 1990

Địa chỉ: 27 Đường 3158B đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Lê Đại Thảo B, sinh năm 1990

Địa chỉ: 362/24 đường X, Phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Phương H, sinh ngày 07/4/2017 cho bà Lê Đại Thảo B trực tiếp giữ nuôi. Ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con chung thành niên. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 6 năm 2018.

Trường hợp, ông A chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông A phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

Cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định thì Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng, ông Nguyễn Nhật A và bà Lê Đại Thảo B mỗi bên chịu một nửa nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0020636 ngày 02/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Nguyễn Nhật A và bà Lê Đại Thảo B đã nộp đủ lệ phí .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ