vanban.org

Quyết định 571/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1) Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Lưu Phương H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 571/2026/QĐST-DSHà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 1355/2025/TLST-DS ngày 19/11/2025 về “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)

Địa chỉ: Tòa V, số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng phòng Xử lý nợ, Pháp lý Khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Hồng L – Chuyên viên Xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Lưu Phương H, sinh năm 1995.

ĐKHK: 237A đường N, tổ dân phố A, phường H, Thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: Căn hộ 202, số D L, phường B, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lưu Phương H xác nhận tính đến hết ngày 21/4/2026 còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) tổng số tiền là: 188.888.641 (Một trăm tám mươi tám triệu, tám trăm tám mươi tám nghìn, sáu trăm bốn mươi mốt đồng) theo Hợp đồng cho vay số LN2106223904699 ngày 23/6/2021; Hợp đồng thế chấp số LN2106223904699 ngày 23/6/2021. Số tiền cụ thể như sau:

- Nợ gốc: 184.389.997 đồng.

- Nợ lãi phải trả: 4.490.033 đồng.

- Nợ lãi chậm trả lãi: 8.611 đồng.

2.2. Bà Lưu Phương H cam kết thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi phải trả, nợ lãi chậm trả lãi và nợ lãi phát sinh liên quan đến Hợp đồng nêu trên cho Ngân hàng TMCP V (V1) chậm nhất là ngày 04/5/2026.

- Kể từ ngày 22/4/2026, bà Lưu Phương H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến khi thực tế thanh toán hết toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP V (V1).

2.3. Trường hợp bà Lưu Phương H vi phạm thỏa thuận thanh toán trên thì Ngân hàng TMCP V (V1) có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án áp dụng các biện pháp cần thiết để kê biên, xử lý tài sản bảo đảm là “01 xe ô tô mang nhãn hiệu HUYNDAI; Accent bản đặc biệt; 1.4L; AT; Biển số đăng ký 30H – 094.96; Số khung RLUA841BBMN055239; Số máy G4LCLF721427 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tố số 29 078456 do Phòng Cảnh sát giao thông, Công an Thành phố H cấp ngày 23/6/2021 thuộc quyền sở hữu của bà Lưu Phương H” để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bà Lưu Phương H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP V (V1).

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lưu Phương H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.722.216 đồng (Bốn triệu, bảy trăm hai mươi hai nghìn, hai trăm mười sáu đồng).

Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.400.000 đồng (Năm triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 00016992 ngày 19/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ