- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Th yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Quang S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Quang S, sinh năm 1994 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ----------------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 571/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số:532/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa; Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 Nơi thường trú: Số 12A, ngách 137, ngõ 68 NVL, tổ 14, phường LB, thành phố Hà Nội Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 15/9/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bị đơn: Anh Nguyễn Quang S, sinh năm 1994 Nơi thường trú: Số 12A, ngách 137, ngõ 68 NVL, tổ 14, phường LB, thành phố Hà Nội Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/12/2023; Nơi cấp: Cục trưởng cục Cảnh sát QLHC về TTXH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55,81, 82 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1997 và anh Nguyễn Quang S, sinh năm 1994 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Th và anh S thống nhất xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Phương L, sinh ngày 27/12/2020. Ly hôn, chị Th và anh S thống nhất thỏa thuận chị Th là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cho chị Th 8.000.000 đồng ( tám triệu đồng)/1tháng kể từ tháng 12/2025 đến khi cháu L trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở
- Về tài sản chung, công sức, nợ: Chị Th và anh S thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được đối trừ số tiền tạm ứng án phí chị Th đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/25E số 0017670 ngày 26/11/2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – thành phố Hà Nội. Chị Th đã nộp đủ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Viện KSND khu vực 5 – TP Hà Nội; - Các đương sự; - ĐKKH số 64; ngày 23/11/2020 tại UBND P.HD, TP.TB, tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Oanh |