- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T ly hôn Dương Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Dương Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 570/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 586/2024/TLST - HNGĐ ngày 16/12/2024 về việc "Ly hôn" giữa: Nguyên đơn:
Ông TRẦN VĂN T
- sinh năm 1972 HKTT và nơi cư trú: số 17 tập thể X55, thôn L, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Bà DƯƠNG THỊ N
- sinh năm 1971 HKTT và nơi cư trú: thôn L, xã N, huyện T, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26, Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/12/2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn T và bà Dương Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: ông Trần Văn T và bà Dương Thị N có 01 con chung là Trần Thị Quỳnh A, sinh ngày 30/7/1996 đã trưởng thành và lập gia đình riêng ở với ai là do cháu tự quyết định.
- Về tài sản chung: ông T và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: ông Trần Văn T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí LHST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng do ông T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T (Biên lai số 56450 ngày 16/12/2024). Trả lại ông T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Các đương sự; - UBND xã N, huyện T, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 20/12/1995); - Lưu HS; | (đã ký) |