- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 570/2022/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 22 tháng 8 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 465/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1994
Hộ khẩu thường trú: Xóm N, Lương N, Tiên D, Đông A, Hà Nội Nơi cư trú: Xóm 4, Hải B, Hải B, Đông A, Hà Nội
Bị đơn:
Anh Lê Tư T1, sinh năm 1988
Hộ khẩu thường trú: Xóm N, Lương N, Tiên D, Đông A, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 83, 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/8/2022 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1.
Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 71/2015 quyển số 01/2015 do UBND xã Hải B, Đông A, Hà Nội cấp cho chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1 không còn hiệu lực pháp luật.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1 có 1 con chung là Lê Hồng P, sinh ngày 15/02/2016. Ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng P. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị T và anh T1 không yêu cầu tòa án giải quyết cấp dưỡng nuôi con. Tòa án không giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
anh T1 đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Về án phí: Án phí công nhận thuận tình ly hôn 150.000 đồng chị Nguyễn Thị T và anh Lê Tư T1 thỏa thuận để chị T chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0046764 ngày 15/7/2022 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A, Hà Nội. Chị Nguyễn Thị T được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A. - UBND xã Hải B, Đông A, Hà Nội. - TAND Thành phố Hà Nội - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |