vanban.org

Quyết định 570/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2013, quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 11/5/2013 của ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 570/2021/QĐST-HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 2135/2020/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Hồ Nguyên H, sinh năm 1979.

Bị đơn: Bà Trương Thị H, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Hoàng Hoa Thám, Phường 7, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 85 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 62/2013, quyển số 01/2013 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh ngày 11/5/2013 của ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H hết hiệu lực kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ vợ chồng: ông Hồ Nguyên H và bà Trương Thị H ly hôn.

2.2 Về con chung: Có 01 (một) con chung tên là Hồ Ngọc Trà M, sinh ngày 04/3/2015. Giao cho bà Trương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Hồ Nguyên H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai cản trở.

Về cấp dưỡng: Ông Hồ Nguyên H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 7,000,000 (bảy triệu) đồng. Thi hành vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 6/2021 cho đến khi trẻ thành niên, tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà Trương Thị Hà có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Hồ Nguyên H không cấp dưỡng đủ số tiền nói trên thì hàng tháng, ông Hồ Nguyên H phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành. Lãi suất được xác định theo khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Vì lợi ích của con chưa thành niên, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, tiền cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con.

2.3 Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí: Ông Hồ Nguyên H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành là 150,000 (nột trăm năm mươi nghìn) đồng và phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con định kỳ là 150,000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp là 300,000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0088991 ngày 25/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ