vanban.org

Quyết định 57 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Ông Huỳnh Văn C , sinh năm 1965. Bà Nguyễn Thị Thu M , sinh năm 1966. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2019/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 04 tháng 10 năm 2019

Số: 57/2019/QĐST-DS Hàm Thuận Bắc, ngày 4 tháng 10 năm 2019

HUYỆN HÀM THUẬN BẮC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 177/2019/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: 1. Ông Huỳnh Văn C , sinh năm 1965. 2. Bà Nguyễn Thị Thu M , sinh năm 1966. Cùng địa chỉ: Thôn N, xã C, huyện H, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Minh T , sinh năm 1968. 2. Bà Lê Thị L , sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã C, huyện H, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị L đồng ý trả cho ông Huỳnh Văn C và bà Nguyễn Thị Thu M số tiền là 205.000.000đồng (Hai trăm lẻ năm triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu

cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. - Về án phí: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị L tự nguyện thỏa thuận chịu 5.125.000đồng (Năm triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Ông Huỳnh Văn C và bà Nguyễn Thị Thu M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Huỳnh Văn C và bà Nguyễn Thị Thu M số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 6.018.000đồng (Sáu triệu không trăm mười tám nghìn đồng) theo biên lai số 0028614 ngày 11/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ