- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa anh Đỗ Văn B và Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2021/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 05 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2021/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn B, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn 2, xã H, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn B và chị Nguyễn Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Đỗ Văn B được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Gia B, sinh ngày 11/6/2017. Chị Nguyễn Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Thị Thu N, sinh ngày 13/10/2012 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau, nhưng có quyền qua lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Anh Đỗ Văn B tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ly hôn sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001713 ngày 23/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q. Anh B được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Q; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS thị xã Q; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Điền |