- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ CNTTĐ Đ-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2026/QĐST-DS | Hà Tĩnh, ngày 21 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 164, Điều 166 Bộ luật Dân sự; các Điều 4, Điều 26, Điều 27, Điều 31 Luật Đất đai;
Căn cứ khoản 1, 3, 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15; điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13/7/2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 186/2026/TLST-DS ngày 25/5/2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn Đ, sinh năm 1965; thẻ căn cước: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 18/4/2025; địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1977; thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 26/12/2023; địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh Hà Tĩnh;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Hiền L, sinh năm 1979; thẻ CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2022; địa chỉ: tổ F, ấp A, xã P, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Sau khi trừ phần diện tích đất hai bên đã chuyển nhượng cho chị Bùi Thị Hiền L mà ông T đã nhận chuyển nhượng lại và diện tích ông Đ đã thỏa thuận giao cho ông T (thửa ký hiệu S1 diện tích là 303,8m2); phần diện tích đất còn lại còn là 1.071,2m2 (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất số AA 05814379 ngày 28/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, tỉnh Hà Tĩnh cấp mang tên đồng sử dụng chung ông Hoàng Văn Đ và ông Nguyễn Đình T), hai bên thống nhất chia như sau:
- Chia tách cho ông Nguyễn Đình T được quyền sử dụng phần đất thửa ký hiệu S2 diện tích là 531,3m2 (trong đó có 125m2 đất ở; 406,3m2 đất trồng cây lâu năm), có giá trị là 213.503.200 đồng.
- Chia tách cho ông Hoàng Văn Đ được quyền sử dụng phần đất thửa ký hiệu S3 diện tích là 539,9m2 (trong đó có 125m2 đất ở; 414,9m2 đất trồng cây lâu năm), có giá trị là 214.053.600 đồng.
Ông Nguyễn Đình T đề nghị Tòa án ghi nhận được quyền sử dụng gộp 02 thửa ký hiệu S1 và S2, tổng diện tích đất là 835,1m2 (trong đó có 125m2 đất ở; 710,1m2 đất trông cây lâu năm). Ông Hoàng Văn Đ được quyền sử dụng thửa ký hiệu S3, diện tích đất là 539,9m2 (trong đó có 125m2 đất ở; 414,9m2 đất trồng cây lâu năm). Ông Nguyễn Đình T chịu trách nhiệm tháo dỡ, di dời nhà xưởng, tài sản trên thửa đất ký hiệu S3 bàn giao mặt bằng đất cho ông Hoàng Văn Đ.
(Có sơ đồ phân chia các thửa đất kèm theo).
Các bên có quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục đăng ký biến động, tách thửa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn ông Hoàng Văn Đ được miễn án phí dân sự sơ thẩm. Bị đơn anh Nguyễn Đình T nhận nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần giá trị tài sản được chia là 5.337.580 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4, 6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1-Hà Tĩnh; - THADS tỉnh Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HSVA, VPTA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Tùng |