vanban.org

Quyết định 57/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1); địa chỉ: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Người Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngần hàng TMCP S - Huỳnh Thị Quỳnh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2026/QĐST-DS

Vĩnh Long, ngày 10 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2026/TLST-DS ngày 14 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1); địa chỉ: 2 N, phường X, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S (Ngân hàng TMCP S1): Ông Lê Quang T - Trưởng phòng G là người đại diện theo ủy quyền, theo văn bản ủy quyền số 4775/2025/QĐ - PC ngày 26/12/2025 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1). Ông Lê Quang T ủy quyền cho ông Trần Việt T1, sinh năm: 1991. Chức vụ: Phó phòng - Ngân hàng Thương mại cổ phần S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1) - Chi nhánh B - P (theo văn bản ủy quyền ngày 29/5/2026). Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Quỳnh N, sinh năm 1995; địa chỉ: 4 ấp T, xã V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Bà Huỳnh Thị Quỳnh N tự nguyện đồng ý trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1) theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ký ngày 09/10/2024 với tổng số tiền tạm tính đến ngày 02/06/2026 là 86.456.244đồng. Trong đó bao gồm: - Vốn gốc: 71.807.470đồng.

- Lãi trong hạn:12.833.700đồng. - Lãi quá hạn: 1.203.913đồng. - Lãi chậm trả:611.161đồng. 2.2/ Bà Huỳnh Thị Quỳnh N tự nguyện đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 03/6/2026 theo Hợp đồng cho vay kiêm giấy nhận nợ số xxxxxxxxxxxx ngày 09/10/2024 được ký kết giữa bà Huỳnh Thị Quỳnh N với Ngân hàng S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1) đối với số tiền chậm trả cho đến khi thi hành án xong. 2.3/ Về án phí dân sự sơ thẩm: - Ngân hàng S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng S (tên gọi cũ: Ngân hàng Thương mại cổ phần S1) số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.110.807đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009162 ngày 14 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. - Bà Huỳnh Thị Quỳnh N tự nguyện đồng ý nhận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 2.161.406đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ