vanban.org

Quyết định 57/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Đ, sinh ngày 02/12/2008 cho bà Trịnh Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Quang T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2025/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 22 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 Bộ Luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2025/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Trịnh Thị Mai L, sinh năm 1982

Địa chỉ: đường T, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Huỳnh Quang T, sinh năm 1973

Địa chỉ: đường T, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 166/2018 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/11/2018 thì ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L tự nguyện tìm hiểu kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, chung sống từ năm 2001. Năm 2016 vợ chồng đã ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Năm 2018, ông bà suy nghĩ lại do còn tình cảm và lo cho con còn nhỏ nên quay lại tiếp tục chung sống với nhau và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 166/2018 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/11/2018. Quá trình chung sống giữa hai vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không thể hoà hợp. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, lối sống, tính cách không phù hợp, không thể khắc phục được. Nay nhận thấy cuộc sống chung không còn ý nghĩa, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông bà cùng đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận ly hôn của ông bà, do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà L là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Có 02 con chung tên Huỳnh N, sinh ngày 06/05/2005 và Huỳnh Đ, sinh ngày 02/12/2008. Ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung Huỳnh Đức cho bà Trịnh Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Quang T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện. Riêng con chung tên Huỳnh N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thỏa thuận về nuôi con của ông T và bà L là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Hai bên khai không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Huỳnh Đ, sinh ngày 02/12/2008 cho bà Trịnh Thị Mai L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Quang T cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung thành niên, đủ 18 tuổi. Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện. Đối với con chung tên Huỳnh N đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp ông Huỳnh Quang T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ông Huỳnh Quang T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Quang T và bà Trịnh Thị Mai L cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003230 ngày 20/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ