vanban.org

Quyết định 57/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm 23, phường G, tỉnh Cà Mau) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Lê Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2025/QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Duy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Nhạn

2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm 23, phường G, tỉnh Cà Mau)

- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1986

Địa chỉ: Ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm 23, phường G, tỉnh Cà Mau)

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S có 02 người con chung tên Lê Thị Tú N, sinh năm 2004 và Lê Văn Q, sinh năm 2001, đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ là 300.000 đồng; bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005449 ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau) được chuyển thu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ