- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Lê Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Tuấn Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thành Nhạn
2. Bà Cao Thị Mỹ Phượng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 224/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2025
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1982
Địa chỉ: Ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm 23, phường G, tỉnh Cà Mau)
- Bị đơn: Ông Lê Văn S, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp 23, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu (nay là Khóm 23, phường G, tỉnh Cà Mau)
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S có 02 người con chung tên Lê Thị Tú N, sinh năm 2004 và Lê Văn Q, sinh năm 2001, đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Lê Văn S thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ là 300.000 đồng; bà H đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0005449 ngày 18 tháng 4 năm 2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 – Cà Mau) được chuyển thu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 8 – Cà Mau; - CQĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Tuấn Duy |