- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T T và anh K V D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 277/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm - nay là Tòa án nhân dân khu vực 5 – Hà Nội giữa:
- Nguyên đơn: Chị V T T; sinh năm 1993; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/4/2021 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: TDP V, xã L, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh K V D; sinh năm 1985; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/4/2021 tại cục cảnh sát QLHC về TTXH; Nơi cư trú: TDP V, xã L, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị V T T và anh K V D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Chị V T T và anh K V D có 02 con chung là K V B A, sinh ngày 21/07/2018 và K A Q, sinh ngày 25/08/2020. Sau khi li hôn, chị V T T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung K V B A và anh K V D được trực tiếp, nuôi dưỡng chăm sóc con chung K A Q, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung thành niên hoặc có yêu cầu mới.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.2 Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Chị V T T và anh K V D thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung vợ chồng.
2.3 Về án phí: Chị V T T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0066182 ngày 19/6/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Gia Lâm – Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 5 - Hà Nội, hoàn trả chị V T T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Gia Lâm; - Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội; - UBND thị trấn T Nay là UBND xã L (Số ĐKKH: 73 ngày 17/11/2017) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hương |