- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-A LY HON"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Bích H và anh Vũ Tiến A.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-HNGĐ | Đại Từ, ngày 30 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27/2025/TLST– HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lương Thị Bích H, sinh năm 1993;
ĐKHKTT: Xóm D, xã T, huyện Đ, Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Vũ Tiến A, sinh năm 1991;
ĐKHKTT: Xóm D, xã T, huyện Đ, Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Bích H và anh Vũ Tiến A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị Bích H và anh Vũ Tiến A nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Con chung: Chị H và anh A cùng thống nhất thỏa thuận: Chị Lương Thị Bích H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Hoàng N, sinh ngày 11/01/2021, anh Vũ Tiến A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Mai A1, sinh ngày 17/6/2013 cho đến khi 02 con trưởng thành (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu. Hai bên có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung, vay, nợ chung: Chị H và anh A cùng thống nhất thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí: Chị H và anh A thỏa thuận: Chị H tự nguyện nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị H được đối trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0005808 ngày 24/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đại Từ. Chị H được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Đại Từ; - THADS huyện Đại Từ; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã Tân Linh, huyện Đại Từ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Cao Vương |