- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - VĨNH LONG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuý An.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Trọng Khôi.
2. Bà Nguyễn Thị Bé Ngoan.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 352/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2024.
Xét thấy: Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1/ Chị Thạch Thị Sà V, sinh năm 1977.
2/ Anh Đoàn Thái S, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp M, xã T, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Trần Hoàng P, sinh năm 1987.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T1, tỉnh Vĩnh Long.
Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 20/5/2024).
- Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm 1995.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã T1, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn:
1/ Chị Mã Thúy M, sinh năm 1996.
Địa chỉ cư trú: phường T, thành phố Cần Thơ.
2/ Chị Nguyễn Ngọc Trúc P, sinh năm 1995.
Địa chỉ cư trú: phường N, thành phố Cần Thơ.
Là đại diện theo uỷ quyền (Văn bản uỷ quyền ngày 24/7/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Nguyễn Thị Ngọc T, sinh năm 1982.
Địa chỉ cư trú: phường C, thành phố Cần Thơ.
2/ Phòng Công chứng Số X.
Địa chỉ: đường N, phường C, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chị Thạch Thị Sà V, anh Đoàn Thái S với anh Lê Minh T do Phòng Công chứng Số X chứng nhận, số công chứng: 1257, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/3/2021 đối với phần đất thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 13, diện tích 653,8m², đất tọa lạc tại ấp Cần Thay, xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp Cần Thay, xã Trà Côn, tỉnh Vĩnh Long).
Chị Thạch Thị Sà V và anh Đoàn Thái S được quyền sử dụng phần đất và toàn bộ cây trồng trên đất thuộc thửa đất số 96, tờ bản đồ số 13, diện tích 653,8m², đất tọa lạc tại ấp Cần Thay, xã Tân Mỹ, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp Cần Thay, xã Trà Côn, tỉnh Vĩnh Long), do chị Thạch Thị Sà V đứng tên quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành: CY 361332, số vào số cấp GCN: CH07939, được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long ký cấp vào ngày 03/02/2021, được chỉnh lý biến động cho anh Lê Minh T ngày 30/3/2021.
Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đăng ký chỉnh lý biến động phần đất trên theo quy định của pháp luật.
2.2. Chị Thạch Thị Sà V và anh Đoàn Thái S có nghĩa vụ trả cho anh Lê Minh T số tiền vốn, lãi tổng cộng 220.000.000đ (Hai trăm hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Chi phí tố tụng: Tổng cộng là 100.000đ (Một trăm ngàn đồng). Bị đơn anh Lê Minh T đã nộp đủ.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Lê Minh T có nghĩa vụ nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng).
Chị Thạch Thị Sà V và anh Đoàn Thái S có nghĩa vụ nộp 11.000.000đ (Cụ thể chị Sà V, anh S mỗi người nộp 5.500.000đ). Tuy nhiên chị Sà V thuộc đối tượng người dân tộc thiểu số, ở xã có vùng kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho chị Thạch Thị Sà V theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Anh Đoàn Thái S có nghĩa vụ nộp 5.500.000đ (Năm triệu năm trăm ngàn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 1.116.000đ (Một triệu một trăm mười sáu ngàn đồng) anh S đã nộp theo biên lai thu số 0011645 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Còn lại 4.384.000đ (Bốn triệu ba trăm tám mươi bốn ngàn đồng) buộc anh S có nghĩa vụ nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4-Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Thuý An |