- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 04 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2025/QĐCNHGT-DS | Thạch Thành, ngày 17 tháng 04 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Người khởi kiện là anh Đồng Văn C; Người bị kiện là bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị Ngọc
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của anh Đồng Văn C
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 04 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Anh Đồng Văn C, sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- Người bị kiện:
Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1947
Chị Nguyễn Thị N, sinh năm: 1985 Cùng địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 04 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 04 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về số tiền nợ: Đến nay anh Đồng Văn C, bà Nguyễn Thị H, chị Nguyễn Thị N thống nhất bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N còn nợ anh Đồng Văn C tổng số tiền là 215.000.000 đồng (Hai trăm mười lăm triệu đồng).
- Về nghĩa vụ trả nợ và thời hạn trả nợ: Bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền nợ trên và được chia thành 05 lần cụ thể như sau:
+ Lần 1: Ngày 30/12/2025, bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền là 39.000.000 đồng (Ba mươi chín triệu đồng).
+ Lần 2: Ngày 30/12/2026, bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền là 49.000.000 đồng (Bốn mươi chín triệu đồng).
+ Lần 3: Ngày 30/12/2027, bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền là 49.000.000 đồng (Bốn mươi chín triệu đồng).
+ Lần 4: Ngày 30/12/2028, bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền là 49.000.000 đồng (Bốn mươi chín triệu đồng).
+ Lần 5: Ngày 01/06/2029, bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C số tiền là 29.000.000 đồng (Hai mươi chín triệu đồng).
Nếu bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị Ngọc vi P nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ ở bất kỳ lần nào theo thỏa thuận trên thì anh Đồng Văn C có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N phải có trách nhiệm trả cho anh Đồng Văn C toàn bộ số tiền nợ còn lại chưa thanh toán.
Kể từ khi anh Đồng Văn C có đơn yêu cầu thi hành thì bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Thị N sẽ phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả. Thời gian chịu lãi suất tính từ ngày anh Đồng Văn C có đơn yêu cầu thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Thạch Thành; - Chi cục THADS huyện Thạch Thành; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Văn Hải |