- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | Quận Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39,
Điều 149, Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2024/TLST-VHNGĐ
ngày 22/01/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Đặng Thị Cẩm H; sinh năm 1998
- Anh Nhâm Sỹ Đ; sinh năm 1997
Đều có hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: thôn 5, xã P, huyện Q, thành
phố Hà Nội.
Đều có nơi làm việc tại: Công ty TNHH Giáo dục G có địa chỉ tại: Tầng 9
Tòa nhà V, số 23 phố L, phường V, quận H, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự
do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 24/3/2022 tại Uỷ ban nhân dân phường Hà Huy Tập, thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Theo anh chị trình bày: Trước khi kết hôn, anh chị đều chưa ai kết hôn lần nào. Sau khi kết hôn cho đến nay, anh chị chung sống và có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: thôn 5, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội. Thời gian đầu, vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên đến giữa năm 2023, cuộc sống chung nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị không phù hợp về tính cách, quan điểm và lối sống, dẫn đến vợ chồng thường cãi vã lẫn nhau, khiến cuộc sống chung rất mệt mỏi. Mặc dù anh chị đã cố gắng hàn gắn và được gia đình hai bên khuyên bảo, hoà giải nhưng mâu thuẫn vẫn không thể khắc phục được. Nay chị H và anh Đ cùng xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng có đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn.
Ngày 23/01/2024, Toà án đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ; giải
thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các thành viên khác trong gia đình, về trách nhiệm cấp dưỡng và các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân gia đình. Tuy nhiên chị H và anh Đ không đồng ý đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận với nhau về các nội dung: tài sản, vay nợ, về con và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc dân sự như ghi nhận tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23/01/2023.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của chị H và anh Đ tại Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 23/01/2023 là hoàn toàn tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của các bên và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ cùng
xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cùng thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ cùng xác
nhận không có con chung, nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc giao nuôi con và cấp dưỡng.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Chị Đặng Thị
Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ cùng xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét.
1.4. Về vay nợ chung: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ cùng xác
nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xét
1.5. Về lệ phí: Chị Đặng Thị Cẩm H và anh Nhâm Sỹ Đ thỏa thuận chị H
là người chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết yêu cầu hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003259 ngày 22/01/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - UBND phường Hà Huy Tập, TP Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (số 08/2022, ngày 24/3/2022); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã kí) Nguyễn Thị Phương Thủy |