vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị O, sinh năm 1983; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 57/2024/QĐST – HNGĐ
Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 572/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp về hôn nhân và gia đình thụ lý số 572/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận thỏa thuận các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị O, sinh năm 1983;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/12/2021.

Nơi thường trú: Số 32 L, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Anh Phạm Thái S, sinh năm 1983.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 07/11/2016

Nơi thường trú: Số 32 ngõ C, phố T, phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: P5, tập thể D, ngõ 215 T, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Về con chung: Xác nhận chị Đỗ Thị O và anh Phạm Thái S có 02 con chung là cháu Phạm Diệu N, sinh ngày 03/07/2020 và cháu Phạm Diễm M, sinh ngày 12/11/2022. Sau ly hôn, giao con chung là cháu Phạm Diệu N cho anh Phạm Thái S trục tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Phạm Diễm M cho chị Đỗ Thị O trục tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay thế. Về cấp dưỡng, chị O và anh S tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Chị O và anh S có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

2. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị O và anh Phạm Thái S tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.

3. Về nợ chung: Chị Đỗ Thị O và anh Phạm Thái S xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu tòa giải quyết, nên Tòa án không xét.

4. Về án phí: Chị Đỗ Thị O tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 300.000 đ, anh S đồng ý. Xác nhận chị O đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0000271 ngày 21/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ