- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn Lương - Hà Thị Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Hà Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HOÁ TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | TP T, ngày 15 tháng 02 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 138/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn L, sinh năm 1984. Nơi thường trú: Thôn V, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1985. Nơi thường trú: Phố H, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trịnh Văn L và chị Hà Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trịnh Văn L và chị Hà Thị T có hai con chung là cháu: Trịnh Mạnh C, sinh ngày 25/02/2017 và cháu Trịnh Mạnh H, sinh ngày 16/11/2019. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu C cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu H cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L và chị T không phải đóng góp nuôi con chung cùng với nhau.
Anh L, chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh L, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Trịnh Văn L chịu án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số 0001139 ngày 11/01/2024, anh L được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Thanh Hóa; - Đương sự; - Chi cục THADS TP Thanh Hóa; - UBND P. Thiệu Dương, TP Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Phương |