- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HUỲNH THỊ TRÚC L - HOÀNG VĂN Đ "LY HÔN, NUÔI CON""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H8 và anh Nguyễn Duy T4.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 57/2024/QĐST-HNGĐ | Duy Tiên, ngày 01 tháng 11 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST- HNGĐ ngày 23/10/2024, giữa: * Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Trúc L, sinh năm 2004; Nơi cư trú: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh năm 1994; Nơi cư trú: Tổ dân phố H, phường H, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Trúc L và anh Hoàng Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Huỳnh Thị Trúc L và anh Hoàng Văn Đ cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Hoàng Thị Ngọc Á, sinh ngày 26/8/2022. Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Huỳnh Thị Trúc L và anh Hoàng Văn Đ giao cháu Á cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được và chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Đ và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L, anh Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng. Số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên theo biên lai số 0001506 ngày 23/10/2024 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Huỳnh Thị Trúc L 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND thị xã Duy Tiên;
- THADS thị xã Duy Tiên;
- UBND phường H;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Tươi TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THỊ XÃ DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: /2021/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 12 tháng 4 năm 2021;
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 31/2021/TLST- HNGĐ ngày 29/3/2021, giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: Chị Đào Thị N, sinh năm 1994; Địa chỉ: Thôn T, xã C, thị xã D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh V và chị Đào Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thanh V và chị Đào Thị N, giao cháu Nguyễn Anh B, sinh ngày 18/8/2016 cho anh Nguyễn Thanh V trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 4/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được và chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh V, chị N được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh V và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị N trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung. 2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh V, chị N mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh V chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh V đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 29/3/2021 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Thanh V 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND thị xã Duy Tiên;
- THADS thị xã Duy Tiên;
- UBND xã Chuyên Ngoại;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 87/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 09 tháng 10 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị Đ1, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Đức K, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị Đ1 và anh Vũ Đức K giao các cháu Vũ Thị Thanh C, sinh ngày 03/10/2005 và cháu Vũ Hoài B1, sinh ngày 12/12/2008 cho chị Lê Thị Đ1 trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Vũ Thành Đ2, sinh ngày 15/10/2011 cho anh Vũ Đức K trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đ1, anh K được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị Đ1, anh K mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Đ1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị Đ1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 02/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Lê Thị Đ1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Hoàng Đông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: ..../2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 25 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2017/TLST- HNGĐ ngày 28/3/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Bạch Thị P, sinh năm 1986 Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Sỹ C1, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn B, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bạch Thị P và anh Vũ Sỹ C1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị P và anh C1 xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị P, anh C1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị P chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 28/3/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Bạch Thị P 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Bắc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 59/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2017/TLST- HNGĐ ngày 08/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Khắc G, sinh năm 1985 Địa chỉ: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: chị Hoàng Thị H, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: thôn B, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Ấp Thượng, xã T, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khắc G và chị Hoàng Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: anh G và chị H xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh G, chị H mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh G chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh G đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 08/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Khắc G 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Hoàng Đông;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 60/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 22 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Vũ Đức C2, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Nguyễn Thị P1, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Đức C2 và chị Nguyễn Thị P1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị P1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đức V1 sinh ngày 04/01/2013 cho đến khi cháu Văn đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh C2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh C2 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị P1 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh (nếu có) kh«ng ® îc c¶n trë anh C2 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh C2, chị P1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh C2 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh C2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 01/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Vũ Đức C2 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 80/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 20 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2017/TLST- HNGĐ ngày 02/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Vũ Xuân T1, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn N, xã D, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Vũ Xuân T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Bảo K1 sinh ngày 27/6/2017; anh Vũ Xuân T1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Khánh Nguyên s ngày 19/9/2012 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. 2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức chung của vợ chồng: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị T, anh T1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị T chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 02/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nguyễn Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Duy Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 64/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 28 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2017/TLST- HNGĐ ngày 10/8/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Vũ Thị Như N1, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam. * Bị đơn: anh Đào Trường G1, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T, xã Y, huyện D, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị Như N1 và anh Đào T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Khi ly hôn, chị Vũ Thị Như N1 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đào Xuân P2 sinh ngày 31/8/2016 cho đến khi cháu P2 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh G1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh G1 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị N1 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh (nếu có) kh«ng ® îc c¶n trë anh G1 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị N1, anh G1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị Ngọc c toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 10/8/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Vũ Thị Như N1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Yên Nam;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 36/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST- HNGĐ ngày 26/4/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Nông Thị L1, sinh năm 1991 Địa chỉ: xóm P, thị trấn H, huyện P, tỉnh Cao Bằng * Bị đơn: anh Nguyễn Văn H1, sinh năm 1990 Địa chỉ: thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nông Thị L1 và anh Nguyễn Văn H1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị L1 và anh H1 xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị L1, anh H1 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị L1 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị L1 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 26/4/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Nông Thị L1 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Bạch Thượng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 54/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 10 tháng 8 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2017/TLST-HNGĐ ngày 20/7/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Huy H2, sinh năm 1990 Địa chỉ: Phố P, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Đàm Thị T2, sinh năm 1990 Địa chỉ: Phố P, thị trấn H, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Huy H2 và chị Đàm Thị T2. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Huy H2 và chị Đàm Thị T2, giao cháu Nguyễn Tùng L2, sinh ngày 17/9/2015 cho chị Đàm Thị T2 trực tiếp nuôi dưỡng, anh H2 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 500.000đ/ tháng kể từ tháng 8/2017 cho đến khi cháu L2 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H2, chị T2 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị T2 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H2 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H2, chị T2 mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, anh H2 phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H2 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 20/7/2017 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Hòa Mạc;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 41/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 19 tháng 6 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 43/2017/TLST- HNGĐ ngày 01/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Hướng Thị Thu H3, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Văn P3, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hướng Thị Thu H3 và anh Nguyễn Văn P3. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Hướng Thị Thu H3 và anh Nguyễn Văn P3 giao cháu Nguyễn Hà M sinh ngày 25/01/2014 cho chị Hướng Thị Thu H3 trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 6/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh P3 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H3, anh P3 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H3 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh P3 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị H3, anh P3 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H3 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H3 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 01/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Hướng Thị Thu H3 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Chuyên Ngoại;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 43/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 03 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang H4, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Kiều Thị H5, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã C, huyện D, Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Thôn Y, xã C, huyện D, Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H4 và chị Kiều Thị H5. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang H4 và chị Kiều Thị H5, để chị Kiều Thị H5 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà A sinh ngày 12/10/2014 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H4 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H4, chị H5 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H5 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H4 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H4, chị H5 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H4 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H4 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 13/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Quang H4 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Châu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 43/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 03 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST- HNGĐ ngày 13/6/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Nguyễn Quang H4, sinh năm 1986 Địa chỉ: Thôn C, xã C, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Kiều Thị H5, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã C, huyện D, Hà Nam Địa chỉ hiện nay: Thôn Y, xã C, huyện D, Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H4 và chị Kiều Thị H5. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Nguyễn Quang H4 và chị Kiều Thị H5, để chị Kiều Thị H5 trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà A sinh ngày 12/10/2014 kể từ tháng 7/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H4 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H4, chị H5 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H5 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh H4 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H4, chị H5 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H4 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H4 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 13/6/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Quang H4 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Châu Giang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Mạnh Xuân Hải TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 24 tháng 7 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 42/2017/TLST- HNGĐ ngày 24/5/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Trần Thị Thanh N2, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thanh N2 và anh Nguyễn Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị Thanh N2 và anh Nguyễn Văn Q, giao cháu Nguyễn Trần T3 sinh ngày 18/5/2014 cho anh Nguyễn Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2017 đến khi cháu T3 đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được, chị N2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị N2, anh Q được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Q vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị N2 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị N2, anh Q mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị N2 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị N2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 24/5/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Trần Thị Thanh N2 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND xã Bạch Thượng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 37/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2017/TLST-HNGĐ ngày 28/4/2017, giữa: * Nguyên đơn: anh Bạch Văn H6, sinh năm 1988 Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: chị Lê Thị Minh H7, sinh năm 1993 Địa chỉ: Thôn Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bạch Văn H6 và chị Lê Thị Minh H7. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của anh Bạch Văn H6 và chị Lê Thị Minh H7, giao các cháu Bạch Long V2 sinh ngày 08/9/2011 và Bạch Thị Phương A1 sinh ngày 25/4/2014 cho anh Bạch Văn H6 trực tiếp nuôi dưỡng, chị H7 có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi cháu 500.000đ/ tháng kể từ tháng 6/2017 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh H6, chị H7 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh H6 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë chị H7 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm anh H6, chị H7 mỗi người phải chịu 75.000đ. Án phí cấp dưỡng nuôi con, chị H7 phải chịu 150.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh H6 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh H6 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 28/4/2017 được đối trừ khi thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Duy Tiên;
- THADS huyện Duy Tiên;
- UBND thị trấn Đồng Văn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Trần Ngọc Thuận TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN DUY TIÊN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH HÀ NAM Số: 38/2017/QĐST-HNGĐ
Duy Tiên, ngày 26 tháng 5 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2017/TLST- HNGĐ ngày 03/5/2017, giữa: * Nguyên đơn: chị Lê Thị H8, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn C, xã T, huyện T, tỉnh Hà Nam * Bị đơn: anh Nguyễn Duy T4, sinh năm 1978 Nơi ĐKNKTT: Phố A, thị trấn C, huyện C, tỉnh Quảng Trị. Nơi làm việc: Công ty TNHH D, khu công nghiệp Đ, thị trấn Đ, huyện D, tỉnh Hà Nam Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H8 và anh Nguyễn Duy T4. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị H8 và anh Nguyễn Duy T4 giao cháu Nguyễn Lê Thu U sinh ngày 14/9/2012 cho chị Lê Thị H8 trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 5/2017 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh T5 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H8, anh T5 được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Chị H8 vµ c¸c thµnh viªn trong gia ®×nh kh«ng ® îc c¶n trë anh T5 trong viÖc th¨m nom, ch¨m sãc, gi¸o dôc con. 2.2. Về tài sản, công nợ, công sức đóng góp, trợ cấp khó khăn sau ly hôn: các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm chị H8, anh T5 mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để chị H8 chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H8 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duy Tiên ngày 03/5/2017 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại chị Lê Thị H8 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Duy Tiên; - THADS huyện Duy Tiên; - UBND xã Thanh Lưu; Thanh Liêm, Hà Nam; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Thuận |