vanban.org

Quyết định 57/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 23/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K Địa chỉ trụ sở: ABC, phường V, Tp R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HOP DONG TIN DUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 57/2024/QĐST-DSPhan Thiết, ngày 23 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15/4/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 446/2023/TLST-DS ngày 20/12/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 15/4/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K

Địa chỉ trụ sở: ABC, phường V, Tp R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Trung V, chức vụ: Phó Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh C, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Đỗ Ngọc K, sinh năm 1971

Bà Trần Thị H, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Khu phố A, phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngân hàng TMCP K yêu cầu ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H trả tổng số tiền tính đến ngày 15/4/2024 là 288.433.698 đồng. Trong do nợ gốc: 200.000.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 88.433.698 đồng.

Ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H thừa nhận còn nợ và đồng ý trả nợ cho Ngân hàng TMCP K tổng số tiền tính đến ngày 15/4/2024 là 200.000.000 đồng; nợ lãi quá hạn là 88.433.698 đồng.

Kể từ ngày 16/4/2024 ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H còn phải phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận của Hợp đồng tín dụng số 331/20/HĐTD/2502-7411 ngày 17/4/2020 cho đến khi trả hết nợ vay cho Ngân hàng.

Trường hợp ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 347/19/HĐTC-BĐS/2502-7411 ngày 16/4/2019 số công chứng 2100, quyển số 02/2019 TP/CC-SCC-HĐGD ngày 16/4/2019 tại Văn phòng công chứng Thái Dương để thu hồi nợ.

- Đối với chi phí tố tụng: Ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H đồng ý trả lại cho Ngân hàng TMCP K số tiền 3.500.000đồng tiền tạm ứng chi phí tố tụng xem xét, thẩm định tại chỗ do Ngân hàng TMCP K đã nộp.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành nếu người bị thi hành án chậm trả số tiền 3.500.000 đồng thì người bị thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Đỗ Ngọc K, bà Trần Thị H phải chịu 7.210.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP K 6.330.000đồng số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0001080 ngày 19/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự Tp Phan Thiết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ